SỞ Y TẾ THANH HÓA

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2019

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)

Bệnh viện: Đa Khoa Thành Phố Sầm Sơn

Địa chỉ chi tiết: 83 đường Nguyễn Du - Phường Bắc sơn - thành phố Sầm Sơn - Tỉnh Thanh Hóa, phường Bắc Sơn, thị xã Sầm Sơn, Thanh Hoá

Số giấy phép hoạt động:1046SYT-GPHĐ Ngày cấp: 30/5/2014

Tuyến trực thuộc: 3.Quận/Huyện

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ THANH HÓA

Hạng bệnh viện: Hạng II

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 82/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 99%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 257 (Có hệ số: 278)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.12

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

3

9

45

24

1

82

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

3.66

10.98

54.88

29.27

1.22

82

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(ký tên và đóng dấu)

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2019

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2019

Đoàn KT đánh giá NĂM 2019

Chi tiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

 

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

 

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

4

 

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

3

 

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

4

 

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

 

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

 

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

 

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

 

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

4

 

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

3

 

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

 

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

 

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

3

 

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

3

 

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

 

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

3

 

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

 

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

 

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

0

 

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

4

 

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

4

 

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

 

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

 

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

3

 

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

3

 

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

3

 

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

 

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

3

 

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

4

 

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

4

 

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

 

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

3

 

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

4

 

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

3

 

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

3

 

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

 

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

3

 

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

4

 

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

 

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

5

 

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

 

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

 

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

3

 

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

4

 

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

 

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

3

 

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

3

 

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

 

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

 

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3

 

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

 

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

4

 

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

 

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

3

 

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

 

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

 

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

3

 

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

 

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

3

 

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

3

 

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

4

 

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

3

 

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

2

 

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

 

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

 

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4

 

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

 

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

 

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

1

 

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

1

 

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

3

 

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4

 

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

1

 

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

 

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

 

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

2

 

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

 

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

3

 

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

4

 

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

 

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

3

 

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3

 

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

 

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

 

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

3

 

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

2

 

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

 

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

 

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

2

 

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

2

 

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

2

 

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

 

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

3

 

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

3

 

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

 

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3

 

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

4

 

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

 

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

3

 

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

2

 

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

3

 

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

 

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

 

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

2

 

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

3

 

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

3

 

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

2

 

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

7

11

0

3.61

18

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

2

4

0

3.67

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

2

3

0

3.60

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

1

4

0

3.80

5

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

0

9

4

1

3.43

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

0

3

0

0

3.00

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

1

2

0

3.67

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

3

1

0

3.25

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

0

2

1

1

3.75

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

3

3

21

8

0

2.97

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

0

4

2

0

3.33

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

1

3

1

0

3.00

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

0

2

1

0

3.33

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

3

0

1

1

0

2.00

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

4

2

0

3.33

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

4

6

1

0

2.73

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

3

0

0

0

2.00

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

0

4

1

0

3.20

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

2

2

0

0

2.50

4

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

1

2

0

0

2.67

3

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

1. Tổ chức đoàn, tiến độ thời gian, khối lượng công việc thực hiện: - Đoàn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện gồm 17 người do Phó Giám đốc bệnh viện làm trưởng đoàn, các thành viên là các phó giám đốc, trưởng các khoa, phòng và các tổ chức đoàn thể. - Đoàn đánh giá đã tiến hành đánh giá chất lượng các khoa, phòng đúng thời gian và đúng tiến độ đề ra. Thành viên đoàn đánh giá tham gia đầy đủ, đúng giờ và nghiêm túc. - Thực hiện việc đánh giá thông qua các tiêu chí chất lượng một cách khách quan, rõ ràng, có kiểm tra và đối chiếu các văn bản, quy trình hiện có. 2. Kết quả đánh giá tổng hợp: - Số lượng tiêu chí áp dụng 82/83 tiêu chí. - Tổng điểm đạt được:257 điểm - Điểm trung bình: 3,12 điểm - Số lượng và tỷ lệ tiêu chí theo các mức: Mức 1: 03 tiêu chí chiếm 3.66 phần trăm Mức 2 : 09 tiêu chí chiếm 10,98 phần trăm Mức 3: 45 tiêu chí chiếm 54,88 phần trăm Mức 4: 24 tiêu chí chiếm 29,27 phần trăm Mức 5: 01 tiêu chí chiếm 1,22 phần trăm 3. Số lượng tiêu chí không áp dụng: 01 tiêu chí Lý do: Bệnh viện chưa thực hiện xã hội hóa trang thiết bị y tế, liên doanh liên kết. Do vậy: Chưa đạt tiêu chí A4.4: Bệnh viện chưa triển khai các hình thức xã hội hóa trang thiết bị y tế, liên doanh, liên kết.

IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

·  a. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)[No canvas support]

·  b. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)[No canvas support]

·  c. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)[No canvas support]

·  d. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)[No canvas support]

·  e. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)[No canvas support]

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt.
Ý kiến của bệnh nhân được tiếp nhận kịp thời, công khai đường dây nóng. Có hình thức khen thưởng, kỹ luật với nhân viên làm tốt hoặc chưa làm tốt việc phản hồi người bệnh.
Nhân viên bệnh viện được học tập nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức, có cam kết giữa nhân viên y tế với lãnh đạo bệnh viện về nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ ứng xử giao tiếp tốt.
Tạo dựng môi trường làm việc tích cức cho nhân viên y tế: thực hiện khen thưởng bổ nhiệm công bằng cho đúng cho các đối tượng hoạt động tích cực hiệu quả.
Xây dựng kế hoạch quy hoạch chiến lược phát triển: bệnh viện thực hiện toàn bộ các nội dung theo quy hoạch phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Triển khai văn bản các cấp quản lý: các văn bản được triển khai kịp thời, có phản hồi bằng văn bản với cơ quan quản lý về sự phù hợp hoặc bất cập đến các cơ quan quản lý biết và điều chỉnh.
Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học, có hướng dẫn tra cứu theo ICD.
Triển khai quy trình và giám sát tuân thủ rửa tay: có quy trình rửa tay tại các khoa phòng và phòng thủ thuật.
Chất thải rắn được quản lý chặt chẽ, xử trí an toàn và tuân thủ theo đúng quy định.
Đảm bảo người bệnh được nằm một người một giường.
Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân chất lượng tốt phù hợp với từng bệnh nhân.
Môi trường, cảnh quan của bệnh viện đạt mức xanh, sạch, đẹp.
Chất lượng đời sống và sức khỏe của nhân viên y tế đảm bảo khá tốt.

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

Số lượng, cơ cấu nhân lực y tế chưa đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế. Còn thiếu cán bộ có trình độ chuyên sâu trong các lĩnh vực: Hồi sức cấp cứu, gây mê hồi sức, Nhi, Hồi sức sơ sinh.
Do nhân lực và cơ sở hạ tầng chưa tương xứng với quy mô bệnh viện nên chưa thành lập được Khoa dinh dưỡng, số khoa phải hoạt động lồng ghép còn nhiều.

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyên môn ở các lĩnh vực Hồi sức cấp cứu, Gây mê hồi sức, Hồi sức sơ sinh, Nhi
- Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng để thành lập mới Khoa Dinh dưỡng.
- Đầu tư trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều.

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Hiện tại đang cử 1 bác sĩ đi đào tạo sau đạu học về chuyên ngành Gây mê hồi sức. Năm 2020 cử 1 bác sĩ đi đào tạo hoặc tuyển dụng 1 bác sĩ sau đại học về Hồi sức cấp cứu, 1 kíp đi đào tạo phẫu thuật nội soi.
- Hiện tai đã trang bị 1 máy phân tích miễn dịch, 1 máy xét nghiệm sinh hóa máu tự động.
- Hết quý II năm 2020 triển khai 5s cho tất cả các khoa, phòng trong bệnh viện.
- Hết quý IV năm 2020 thành lập khoa Dinh dưỡng.

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm 2019 đơn vị đã gặp phải không ít khó khăn: cơ sở hạ tầng và nhân lực không tương xứng với quy mô bệnh viện, bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải, nhất là sau khi Sầm Sơn được mở rộng địa giới hành chính; Những bất cập trong thanh, quyết toán Bảo hiểm y tế... Nhưng bằng sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo, sự đồng lòng của toàn thể cán bộ, viên chức, người lao động. Đơn vị đã hoàn thành và có nhiều chỉ tiêu hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao. Tuy nhiên vẫn còn không ít những tồn tại như đã nêu trên. Tập thể lãnh đạo Cấp ủy, Ban giám đốc bệnh viện cam kết sẽ cố gắng khắc phục mọi khó khăn, quyết tâm giải quyết các vấn đề còn tồn tại để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn và hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm 2020.

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(ký tên và đóng dấu)